Những Quy định mới nhất về chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư 2021

Hiện nay, bất động sản vùng ven, các tỉnh lân cận hoặc khu vực ngoại thành đang thu hút các nhà đầu tư. Đặc biệt khi các thông tin về dự án, khu quy hoạch được tung ra, tạo nên các cơn sốt đất nội bộ tại các khu vực này.

 

Từ đó, nhu cầu thu thu mua và chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư ngày càng tăng cao. Vậy việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư trong năm 2021 bao gồm những điều kiện gì? Quy trình chuyển đổi như thế nào? Hồ sơ bao gồm những gì và chi phí như thế nào? Mời các bạn cùng theo dõi nhé

Phân biệt đất nông nghiệp với các loại đất khác

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 căn cứ vào mục đích sử dụng, nhóm đất nông nghiệp bao gồm những loại đất cụ thể sau:

 

– Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.

– Đất trồng cây lâu năm.

– Đất rừng sản xuất.

– Đất rừng phòng hộ.

– Đất rừng đặc dụng.

– Đất nuôi trồng thủy sản.

– Đất làm muối.

– Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư 2021

Theo Điều 30 Nghị định 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, yêu cầu đảm bảo 2 yếu tố sau đây khi chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở:

– Thứ nhất, Vị trí thửa đất phải có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hay kế hoạch sử dụng đất chi tiết (là đất ở), hoặc quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

– Thứ 2, thửa đất chuyển mục đích sử dụng phải thỏa mãn được diện tích tối thiểu theo quy định.

Như vậy, muốn chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư, bạn phải đảm bảo được diện tích đất tối thiểu ( tùy theo quy định của từng địa phương ) và vị trí đất chuyển đổi phù hợp với quy hoạch chuyển đổi của địa phương đó.

Hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư bao gồm những gì?

Hồ sơ đăng kí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư sẽ bao gồm các giất tờ sau:

–           Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất,

–           Bản vẽ thửa đất,

–           Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Quy trình nộp hồ sơ chuyển đổi đất như thế nào?

Hồ sơ đăng kí chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ được nộp tại phòng Tài nguyên và môi trường của Huyện.  Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Nếu hồ sơ đủ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

– Thẩm tra hồ sơ

– Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất

– Thông báo và hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân nộp tiền

– Trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

– Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Thời hạn nhận kết quả và chi phí chuyển đổi

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Thời hạn giải quyết Hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư không quá 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.

Riêng về Chi phí Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư được phân ra thành nhiều trường hợp khác nhau. Mỗi trường hợp Chuyển đổi đất sẽ được áp dụng theo một công thức tính chí phí riêng biệt. Chúng tôi sẽ cập nhật cách tính chi phí chuyển đổi đất trong bài viết tiếp theo.

Bài Viêt Mới

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *